Thứ Tư, 20 tháng 8, 2014

Cách khấu hao TSCĐ theo phương pháp khấu hao đường thẳng



Phương pháp khấu hao đường thẳng Là phương pháp tính khấu hao mà mức khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ.
Điều kiện áp dụng :
- Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà TSCĐ sử dụng lâu dài, không cần thay đổi công nghệ nhanh
Cách trích khấu hao đường thẳng:
1. Nội dung của phương pháp:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức dưới đây:
Mức trích khấu hao Nguyên giá của tài sản cố định
trung bình hàng năm = --------------------------------------------------------------
của tài sản cố định Thời gian sử dụng
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
2. Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của tài sản cố định thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của tài sản cố định bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chia (:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của tài sản cố định.
3. Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng tài sản cố định được xác định là hiệu số giữa nguyên giá tài sản cố định và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến năm trước năm cuối cùng của tài sản cố định đó.
4. Ví dụ tính và trích khấu hao TSCĐ:
Ví dụ: Công ty A mua một tài sản cố định (mới 100%) với giá ghi trên hoá đơn là 119 triệu đồng, chiết khấu mua hàng là 5 triệu đồng, chi phí vận chuyển là 3 triệu đồng, chi phí lắp đặt, chạy thử là 3 triệu đồng.
a. Biết rằng tài sản cố định có tuổi thọ kỹ thuật là 12 năm, thời gian sử dụng của tài sản cố định doanh nghiệp dự kiến là 10 năm (phù hợp với quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT- BTC), tài sản được đưa vào sử dụng vào ngày 1/1/2009.
Nguyên giá tài sản cố định = 119 triệu - 5 triệu + 3 triệu+ 3 triệu = 120 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 120 triệu : 10 năm =12 triệu đồng/năm.
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 12 triệu đồng: 12 tháng = 1 triệu đồng/ tháng
Hàng năm, doanh nghiệp trích 12 triệu đồng chi phí trích khấu hao tài sản cố định đó vào chi phí kinh doanh.
b. Sau 5 năm sử dụng, doanh nghiệp nâng cấp tài sản cố định với tổng chi phí là 30 triệu đồng, thời gian sử dụng được đánh giá lại là 6 năm (tăng 1 năm so với thời gian sử dụng đã đăng ký ban đầu), ngày hoàn thành đưa vào sử dụng là 1/1/2014.
Nguyên giá tài sản cố định = 120 triệu đồng + 30 triệu đồng = 150 triệu đồng
Số khấu hao luỹ kế đã trích = 12 triệu đồng (x) 5 năm = 60 triệu đồng
Giá trị còn lại trên sổ kế toán = 150 triệu đồng - 60 triệu đồng = 90 triệu đồng
Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 90 triệu đồng : 6 năm = 15 triệu đồng/ năm
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 15.000.000 đồng : 12 tháng =1.250.000 đồng/ tháng
Từ năm 2014 trở đi, doanh nghiệp trích khấu hao vào chi phí kinh doanh mỗi tháng 1.250.000 đồng đối với tài sản cố định vừa được nâng cấp.
5. Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2009:
a. Cách xác định mức trích khấu hao:
- Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.
- Xác định thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:
t1
T = T2 (1 - -------)
T1
Trong đó:
T : Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định
T1 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.
T2 : Thời gian sử dụng của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.
t1 : Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định
- Xác định mức trích khấu hao hàng năm (cho những năm còn lại của tài sản cố định) như sau:

Mức trích khấu hao Giá trị còn lại của tài sản cố định
trung bình hàng năm = ----------------------------------------------------------------------
của tài sản cố định Thời gian sử dụng còn lại của tài sản cố định

- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng.
b. Ví dụ tính và trích khấu hao tài sản cố định:
Ví dụ : Doanh nghiệp sử dụng một máy dệt có nguyên giá 600 triệu đồng từ ngày 01/01/2007. Thời gian sử dụng xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 10 năm. Thời gian đã sử dụng của máy dệt này tính đến hết ngày 31/12/2008 là 2 năm. Số khấu hao luỹ kế là 120 triệu đồng.
- Giá trị còn lại trên sổ kế toán của máy dệt là 480 triệu đồng.
- Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của máy dệt theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC là 5 năm.
- Xác định thời gian sử dụng còn lại của máy dệt như sau:
Thời gian 2 năm
sử dụng còn lại = 5 năm x ( 1 - ----------- ) = 4 năm
của TSCĐ 10 năm
- Mức trích khấu hao trung bình hàng năm = 480 triệu đồng : 4 năm = 120 triệu đồng/ năm (theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC)
Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng = 120 triệu đồng : 12 tháng = 10 triệu đồng/ tháng
Từ ngày 01/01/2009 đến hết ngày 31/12/2012, doanh nghiệp trích khấu hao đối với máy dệt này vào chi phí kinh doanh mỗi tháng là 10 triệu đồng.

Thứ Tư, 6 tháng 8, 2014

Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

1. Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng 10% áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý.
Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định bằng giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra trừ (-) giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng.
Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm (-) của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Trường hợp không có phát sinh giá trị gia tăng dương (+) hoặc giá trị gia tăng dương (+) không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm (-) thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm. Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm (-) không được kết chuyển tiếp sang năm sau.
2. Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu áp dụng như sau:
► Đối tượng áp dụng:
Doanh nghiệp, hợp tác xã đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế quy định tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC
Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC
Hộ, cá nhân kinh doanh;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, trừ các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.
- Tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.
► Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định theo từng hoạt động như sau:
- Phân phối, cung cấp hàng hóa1%;
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
► Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
Trường hợp cơ sở kinh doanh có doanh thu bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này.
Ví dụ : Công ty TNHH A là doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Công ty TNHH A có doanh thu phát sinh từ hoạt động bán phần mềm máy tính và dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp thì Công ty TNHH A không phải nộp thuế GTGT theo tỷ lệ (%) trên doanh thu từ hoạt động bán phần mềm máy tính (do phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) và phải kê khai, nộp thuế GTGT theo tỷ lệ 5% trên doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp.
3. Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, cơ quan thuế xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều này căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.
Trường hợp hộ, cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán kinh doanh nhiều ngành nghề thì cơ quan thuế xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ của hoạt động kinh doanh chính.
4. Bảng danh mục ngành nghề tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu 
BẢNG DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính)
  •  Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ 1%
- Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng).
  •  Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 5%
- Dịch vụ lưu trú, kinh doanh khách sạn, nhà nghỉ, nhà trọ;
- Dịch vụ cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, cho thuê tài sản và đồ dùng cá nhân khác;
- Dịch vụ cho thuê kho bãi, máy móc, phương tiện vận tải; Bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;
- Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
- Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;
- Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;
- Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông;
- Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
- Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;
- Dịch vụ may đo, giặt là; Cắt tóc, làm đầu, gội đầu;
- Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
- Các dịch vụ khác;
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
  •  Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ 3%
- Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;
- Khai thác, chế biến khoáng sản;
- Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;
- Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
- Dịch vụ ăn uống;
- Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).
  • Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ 2%
- Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
- Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
- Các hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm nêu trên.
* Nguồn tham khảo:
  • (Điều 13, Chương II, Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013 và có hiệu lực từ 01/01/2014) và phụ lục đính kèm). 

Thứ Sáu, 6 tháng 6, 2014

Làm sao vượt qua áp lực công việc?



Cuộc sống hiện đại khiến con người phải cạnh tranh để “giành giật” cơ hội thăng tiến trong công việc. Cạnh tranh càng khốc liệt thì áp lực công việc càng lớn.

Hiện nay, hầu hết nhân viên đều cảm thấy mệt mỏi, căng thẳng vì áp lực công việc quá lớn. Họ cảm thấy công việc lúc nào cũng ngập đầu; không thể làm hết việc trong ngày; Tất cả nhiệt huyết và năng lượng dành cho công việc dường như biến mất. Điều này là một trong những nỗi “ám ảnh” đáng sợ đối với hầu hết nhân viên. Vậy làm thế nào để vượt qua áp lực công việc. Sau đây, tôi sẽ chia sẻ cho bạn những cách vượt qua áp lực trong công việc.

Lập kế hoạch làm việc khoa học

Các chuyên gia việc làm cho rằng: Để vượt qua áp lực công việc, nhân viên nên lập kế hoạch làm việc thật chi tiết, khoa học cho từng công việc theo thứ tự từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp…

Cụ thể, lên kế hoạch những việc làm theo từng ngày sẽ giúp nhân viên sử dụng thời gian hiệu quả. Đây là cách hiệu quả nhất trong việc quản lí thời gian vì nó giúp bạn biết chắc chắn điều bạn đang làm và có thể giúp bạn tập trung vào công việc. Đồng thời, nhân viên đưa ra một danh sách công việc cần phải làm cho mỗi ngày và khoảng thời gian bạn hoàn thành một công việc. Tùy theo mức độ quan trọng và gấp rút về mặt thời gian để biết công việc nào ưu tiên hàng đầu. Bạn cũng nên để ra một chút thời gian trống trong lịch trình của bạn vì có thể sẽ có những việc bất ngờ xảy ra.

Thư giãn để lấy lại hứng thú

Tâm lý căng thẳng thường khiến con người không thể hoàn thành tốt được công việc. Vì thế, mỗi khi mệt mỏi, căng thẳng trong công việc, bạn nên gạt bỏ công việc qua một bên và quan tâm tới các sở thích của mình.

Chẳng hạn như đi siêu thị, mua sắm, xem chương trình ca nhạc hay thư giãn tinh thần bằng cách tham gia vào các hoạt động tập thể, các lớp tập thể duc, luyện tập thẩm mỹ, yoga sau giờ làm; trò truyện tâm sự với bạn bè, người thân; đi du lịch… Hoặc thư giãn ngay khi làm việc như vừa nghe nhạc vừa làm việc, nói chuyện với đồng nghiệp; hoạt động thường xuyên tránh ngồi nhiều giờ liên tục. Khi cảm thấy tư tưởng thoải mái hơn, có thể làm việc hiệu quả thì quay trở lại làm việc

Học cách từ chối thẳng thắn

Nhiều nhân viên tự tạo stress cho bản thân khi cùng lúc ôm đồm quá nhiều việc. Để giảm áp lực công việc, chúng ta nên học cách từ chối thẳng thắn khi sếp giao việc xuống.

Nếu bạn đang còn quá nhiều việc chưa hoàn thành, bạn nên từ chối thẳng thắn với sếp bằng cách trình bày với sếp rằng bạn không phải là người duy nhất có thể đảm nhiệm việc này. Nếu bạn không từ chối, sếp sẽ nghĩ bạn có thể làm tốt được nhiều việc cùng một lúc. Và như thế là bạn đang tự đào hố chôn mình. Vì thế, nhân viên hãy học cách từ chối để giảm áp lực công việc cho chính mình cũng như không làm mất điểm của bạn trong lòng sếp khi nhận việc rồi không thể hoàn thành nó.

Chia sẻ với bạn bè, đồng nghiệp 

Áp lực công việc đè nặng đôi khi khiến bạn có ý nghĩ chán nản và muốn buông xuôi tất cả. Lúc này, bạn hãy tựa vào đồng nghiệp, gia đình và bạn bè để đứng vững.

Đừng ngại chia sẽ những cảm xúc, khó khăn của mình trong công việc với một người bạn thân hay với người đồng nghiệp am hiểu công việc mà bạn đang làm. Bạn có thể nhờ bạn bè, đồng nghiệp tư vấn, giúp đỡ thêm. Đôi khi, chỉ một gợi ý nhỏ của đồng nghiệp lại giúp bạn giải quyết triệt để được vấn đề mà mình đang gặp phải. Đừng bao giờ xem thường tình cảm, mối quan hệ của mọi người đối với mình, bởi không ai có thể sống và làm việc một mình cả.

Nâng cao kỹ năng giải quyết công việc

Có rất nhiều nhân viên gặp phải áp lực công việc vì chưa đủ kỹ năng giải quyết công việc, công việc đó khó hơn so với khả năng của nhân viên.Vì thế họ lo lắng, suy nghĩ và loay hoay tìm cách làm thế nào để hoàn thành được nó. Khi không hoàn thành được công việc đó, họ cảm thấy bị áp lực và căng thẳng, mất tự tin khi đối diện với đồng nghiệp với sếp. Vì thế, việc nâng cao kỹ năng giải quyết công việc cũng là một cách giúp bạn vượt qua áp lực công việc, mang lại tinh thần lạc quan, tự tin vào khả năng của mình.

Nguồn : http://www.careerlink.vn/cam-nang-viec-lam/goc-ky-nang/lam-sao-vuot-qua-ap-luc-cong-viec

Thứ Tư, 4 tháng 6, 2014

Kinh nghiệm viết CV cho sinh viên mới ra trường

Kinh nghiệm luôn là nỗi lo lắng hàng đầu của những tân cử nhân khi đi xin việc. Đặc biệt, vào thời buổi “cung nhiều hơn cầu”, yêu cầu về kinh nghiệm trở thành cản trở những người mới trong thị trường lao động vươn tới công việc “trong mơ” của mình.
Tuy nhiên, bạn không nên vội từ bỏ vị trí mình mong muốn chỉ bởi chưa có kinh nghiệm. Dù công ty đăng tin tuyển dụng và yêu cầu người có kinh nghiệm đăng ký, điều này không có nghĩa là họ chỉ muốn những người có kinh nghiệm. Họ biết trong thị trường lao động, tỉ lệ người mới không có hoặc có ít kinh nghiệm. Và điều họ kỳ vọng là một số người trẻ tuổi dám thử thách thể hiện bản thân. Đây là dấu hiệu cho một nhân viên tự tin, sẵn sàng đương đầu với khó khăn trong tương lai.
Vì vậy, điều bạn cần làm là “chăm chút” cho bản CV để thu hút sự chú ý của nhà tuyển dụng và nhận được lời phỏng vấn. Việc này cũng phải đơn giản bởi bạn không thể viết CV với vài dòng ngắn ngủi hay ghi những kinh nghiệm không có thật vào đó. Dù vậy, bạn có thể lái sự chú ý của nhà tuyển dụng vào những điểm mạnh khác của mình.
 Chứng tỏ kỹ năng cứng
Kỹ năng cứng sẽ nói lên con người bạn. Vì không có kinh nghiệm làm việc thực tế, bạn nên hoàn thiện tốt kỹ năng cứng của mình. Đây là những kỹ năng bạn đã tích lũy qua quá trình học tập và trải nghiệm tại trường học. Chẳng bạn, với công việckế toán, nắm vững kiến thức về luật, tính toán… sẽ là những yếu tố được sử dụng để thuyết phục nhà tuyển dụng. Đừng cho rằng như vậy là quá chi tiết và không nhất thiết phải viết vào CV.
Ngoài ra, bạn có thể thêm vào các hoạt động đoàn đội, tình nguyện, câu lạc bộ tiếng Anh hay môi trường… bạn từng tham gia khi còn đi học. Rất nhiều nhà tuyển dụng hiện nay tìm kiếm những ứng viên năng động, nhiệt tình như vậy cho dù họ không có kinh nghiệm làm việc thực tế.
 Tận dụng kỹ năng mềm
Bên cạnh kỹ năng cứng, các kỹ năng mềm xuất sắc cũng giúp bạn ghi thêm điểm với nhà tuyển dụng. Đây không hẳn là những kỹ năng bạn được dạy tại trường lớp mà là những kỹ năng đặc biệt của bản thân mình, như khả năng lắng nghe, tập trung tốt, kỹ năng giao tiếp…
Tính cách cũng có thể hỗ trợ nhiều cho bạn. Ví dụ, với công việc kế toán ,tính cẩn thận, tỉ mỉ, chú ý tới từng chi tiết là những yếu tố rất quan trọng và cần thiết. Hãy nhấn mạnh những tính cách có liên quan tới công việc để thuyết phục nhà tuyển dụng.
Tóm lại, bạn cần tổng hợp những điểm mạnh của mình để chứng tỏ bạn có thể làm tốt công việc. Nhà tuyển dụng chắc chắn sẽ chú ý khi đọc CV của ứng viên có những đặc điểm tương đồng, thỏa mãn yêu cầu về công việc kể cả dù chưa có kinh nghiệm làm việc thực tế.

Nghị định số 109/2013/NĐ-CP: xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

Ngày 24/09/2013 Chính Phủ ban hành nghị định số 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn.

Trong đó phần hóa đơn cụ thể như sau:

A. Đối với người bán hàng xuất hóa đơn:

1. Phạt từ 200.000 Đồng đến 1.000.000 đồng nếu xuất hóa đơn mà không đầy đủ nội dung theo quy định.

2. Phạt từ 2.000.000đồng đến 4.000.000đồng nếu không hủy hoặc hủy không đúng quy định.

3. Phạt từ 4.000.000đồng đến 8.000.000đồng nếu:

- Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định.

- Lập hóa đơn không theo số nhỏ đến số lớn theo quy định.

- Lập hóa đơn mà không giao cho người mua ( trừ trường hợp trên hóa đơn có ghi người mua không lấy hóa đơn hoặc hóa đơn được lập theo bảng kê.

- Không lập bảng kê hoặc không lập hóa đơn tổng hợp theo quy định.

- Lập sai hóa đơn theo quy định đã giao cho người mua hoặc đã khai thuế.

4. Phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu:

- Làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn ( trừ trường hợp cháy hỏng do thiên tai, hỏa hoạn). Nếu mất liên 1 và 3 thì xử phạt theo pháp luật về kế toán.

- Không lập hóa đơn bán hàng có giá trị từ 200.000 đồng trở lên.

5. Phát từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng nếu sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.

B. Đối với người mua

1. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu làm mất, cháy, hỏng liên 2 mua hàng ( trừ trường hợp cháy, hỏng do thiên tai, hỏa hoạn)

2. Phạt từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng khi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn.

C . Về lập, gửi thông báo và báo cáo hóa đơn cho cơ quan thuế:

1. Phạt từ 200.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu lập sai báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, thông báo hủy... không đầy đủ nội dung theo quy định ( trừ thông báo phát hành hóa đơn ).

2. Phạt từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng nếu nộp báo cáo sử dụng hóa đơn, thông báo hủy... chậm 10 ngày (trừ thông báo phát hành hóa đơn ).

3. Phạt từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng nếu không nộp báo cáo sử dụng hóa đơn, thông báo hủy... Sau 20 ngày kể từ hạn quy định

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09/11/2013 và thay thế Nghị định số106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí; Nghị định số 84/2011/NĐ-CP ngày 20/9/2011 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giá và Chương V Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.

Các quy định khác về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giá, phí, lệ phí, hóa đơn không nêu tại Nghị định được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính

Thứ Ba, 27 tháng 5, 2014

Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn vị trí kế toán tổng hợp

Những câu hỏi thường gặp khi phỏng vấn vị trí kế toán tổng hợp
1. Bạn hiểu công việc của 1 kế toán là gì? 
Trả lời : Lập và lưu trữ chứng từ đầy đủ, chính xác, sắp xếp chứng từ khoa học trên máy cũng như lưu ở tủ hồ sơ.
2. Nghề kế toán có giúp gì bạn trong cuộc sống không? 
Trả lời : Nghề kế toán trước tiên giúp tôi có thu nhập đủ để trang trải cuộc sống, nó giúp tôi quản lý việc chi tiêu cá nhân tốt hơn. Đồng thời nghề cũng giúp tôi tư duy khá tốt về các con số.
3. Nếu được nhận vào 1 cty chỉ có 1 mình bạn làm kế toán thì bạn sẽ tổ chức công việc kế toán của cty ntn? 
Trả lời : Tôi sẽ làm công việc của 1 kế toán TH bao gồm từ khâu nhập dữ liệu, lên sổ sách, lập các báo cáo thuế, báo cáo nội bộ, lập BCTC năm. Ngoài ra tôi sẽ làm công việc giao dịch với ngân hàng, các khách hàng và nhà cung cấp nếu cty yêu cầu.
4. Điều gì quan trọng nhất khi làm kế toán?
Trả lời : Cẩn thận, chặt chẽ, chính xác.
5. Bạn có biết sử dụng phần mềm KT không? Nếu công ty ko SD PMKT thì bạn có đủ khả năng làm toàn bộ hệ thống sổ sách trên Excel. Nếu vậy bạn sẽ bắt đầu từ công việc gì đầu tiên? 
Trả lời : Tôi có khả năng sd thành thạo excel nên tôi hoàn toàn tự tin là mình có đủ khả năng làm sổ sách trên Excel, cũng như cách tạo chứng từ.
6. Bạn đã và đang làm việc tại cty cũ một thời gain khá dài, vậy tại sao bạn muốn tìm công việc khác? Trả lời : Đơn giản là tôi muốn thử sức mình trong 1 lĩnh vực khác ( tuyệt đối ko được kêu chán, ngại làm xa, cũng như nói xấu cty cũ)
7. Bạn đã từng làm KT tổng hợp nhưng nếu vì công ty phân công bạn làm kế toán bán hàng, bạn có sẵn sàng chấp nhận? 
Tôi hoàn toàn sẵn sàng.
8. Hãy nêu khái quát toàn bộ công tác kế toán của DN ?
Trả lời :
- Kế toán Vốn bằng tiền, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, ứng trước.,
- Kế toán vật tư hàng hóa
- Kế toán TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn.
- Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Kế toán CPSX và tính giá thành SP
- Kế toán bán hàng và xác định kết quả KD
- Kế toán nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu.
9. Hiện nay có bao nhiêu chuẩn mực kế toán đang được áp dụng? 26 chuẩn mực.
10. Bạn có kinh nghiệm về kế toán, vậy kinh nghiệm đó thuộc phần hành nào?
............

1. Công việc của một kế toán là:
Đối với từng kế toán :
- Kế toán thanh toán:
- Kiểm soát và theo dõi công nợ vật tư.
- - Cân đối số dư nợ của các nhà cung cấp và lên lịch thanh toán đối với từng đơn vị
- - Theo dõi và cân đối luồng tiền mặt và lên lịch thanh toán với ngân hàng, các đối tác tài chính và thanh toán tiền mặt trong nội bộ;
- Là đầu mối liên hệ với các nhà cung cấp liên quan đến công nợ; và
- Lập kế hoạch và báo cáo luồng tiền thực tế theo yêu cầu của Kế toán trưởng.

2- Kế toán chi tiết nội bộ:
- Vào sổ quỹ tiền mặt
- Đối chiếu số dư trên sổ sách của kế toán và thủ quỹ:
- Kiểm quỹ tiền mặt thực tế định kỳ và đột xuất;
- Theo dõi doanh thu
- - Theo dõi và đôn đốc thanh toán các khoản phải thu
- - Tập hợp chi phí, doanh thu hàng tháng vào sổ chi tiết các tài khoản đối ứng và lập báo cáo định kỳ, gồm:
÷ Báo cáo tài chính theo quy định của cơ quan quản lý thuế; và
÷ Báo cáo quản trị theo yêu cầu của Ban Giám đốc Công ty

3- Kế toán ngân hàng:
- Mở tài khoản cho công ty và cá nhân tại các ngân hàng;
- Theo dõi giao dịch của tài khoản thông qua sổ phụ và chứng từ kèm theo;
- Lập hồ sơ vay vốn;
- Lập báo cáo với các Ngân hàng
- Làm thủ tục mua ngoại tệ và thanh toán quốc tế cho những đơn đặt hàng ngoại; và
- Duy trì quan hệ với ngân hàng và đối tác tài chính.
4 – Kế toán thuế
- Lập tờ khai thuế hàng tháng cũng như tất cả các loại báo báo phải gửi lên cơ quan thuê.
- Lập chứng từ và vào các sổ kế toán liên quan.
- Lập BCTC năm
- Làm các công việc liên quan đến BHXH.
Ngoài ra nhà tuyển dụng còn đưa ra 1 số câu hỏi để bẫy người dự tuyển . VD như:
1. Tại 1 cty có 3 cán bộ vừa nghỉ hưu. Mỗi cán bộ được trả tiền trợ cấp 1 lần theo qui định của công ty.
Tiền trợ cấp mỗi người được hưởng là 20.000.000 đ. Hãy định khoản và tính các khoản thuế liên quan như thuế TNCN, thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp của cán bộ đó.
2. Cty có 1 mảng là tư ấn thiết kế ( hoặc bán phần mềm). Vậy chi phí để tính giá vốn cho khoản doanh thu do bán phần mềm ( hoặc thiết kế ) là gì?
3. Cty có tồn kho một 1 hàng đã nhiều năm, nay muốn xuất bán thấp hơn giá vốn thì phải làm ntn?
4. Cty xuất bán 1 lô hàng 500 sp, nhưng bị khách hàng trả lại 200 sp do lỗi. Vậy kế toán sẽ hạch toán cũng như giải quyết vấn đề này ntn?
5. Cty có mua 1 TSCĐ bằng nguồn vốn vay. Cách hạch toán?
6. Tờ khai thuế T3/2014 đã xong nhưng đến T4/2014 bạn mới phát hiện ra sót 01 tờ HĐ đầu vào chưa kê khai, bạn sẽ làm ntn?

Còn nhiều câu hỏi rất hiểm ác khác mà đôi khi nhà tuyển dụng làm khó người xin việc.

Yêu cầu khác khi đi nộp hồ sơ cũng như xin việc:
- Ăn mặc gọn gàng, không lòe loẹt, hạn chế mặc quần jeans.
- Hồ sơ xin việc nên tự làm không nên khai theo bản bán sẵn.
- Đơn xin việc đánh máy ( chỉ viết tay khi cty yêu cầu) trong đơn nêu rõ quá trình học tập cũng như quá trình công tác của bản thân.
- Khi xin vào công ty nào nên nghiên cứu xem cty đó hoạt động trong lĩnh vực gì để hiểu cty thì trả lời sẽ ổn.
- Không nói quá nhiều về bản thân, không tranh luận cũng như phản đối cãi lại người phỏng vấn.

Nhận làm báo cáo tài chính ngoài giờ 0968.137.996

Nhan lam bao cao tai chinh ngoai gio hanh chinh

Dear các qúy công ty, 
Sở dĩ các công ty muốn thuê kế toán làm báo cáo tài chính ngoài giờ hành chính bởi:
- Vì Quý khách chưa có nhân viên kế toán làm hành chính 
- Tiết kiệm chi phí so với việc thuê kế toán làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp.
- Không phải đầu tư thêm máy vi tính & không gian làm việc cho nhân viên kế toán
- Được tư vấn thuế và cập nhật các chính sách thuế mới nhất.
- Không mất thời gian và công sức vào công việc rắc rối của kế toán
Tôi chuyên nhận làm báo cáo tài chính ngoài giờ hành chính. Với các công việc sau:
1. Thực hiện kê khai, đăng ký thuế ban đầu, đặt in hóa đơn
2. Thực hiện thiết lập và xây dựng các loại sổ sách ban đầu
3. Làm các thủ tục đóng thuế
4. Đứng tên nhân viên làm kế toán, kế toán trưởng cho doanh nghiệp.
5. Kiểm tra các chứng từ đầu vào, đầu ra cho phù hợp với quy định của pháp luật.
6. Phân loại, sắp xếp, đóng chứng từ kế toán.
7. Thực hiện hạch toán và ghi sổ kế toán các chứng từ, các giao dịch theo quy định.
8. Lập các báo cáo thuế gửi cho cơ quan thuế hàng tháng, hàng quý và hàng năm theo quy định.
9. Lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán thuế hàng năm.
10. Lập và in các lọai sổ sách kế toán theo quy định.
11. Thực hiện việc giao nhận chứng từ và sổ sách kế tóan với cơ quan thuế và quý
Mức lương: 1.500.000đ/năm hoặc thỏa thuận tùy theo khối lượng công việc
Để được biết thêm chi tiết dịch vụ kế toán bán thời gian

Xin hãy liên hệ với tôi: 
Họ tên: Ms Hương
ĐT : 0968.137.996
Email : huong.49neu@gmail.com
Rất mong nhận được hồi âm của Quý công ty
Quý vị có thể xem chi tiết tai website : 
http://ketoantainhahn.blogspot.com/2...anh-chinh.html

Thứ Hai, 26 tháng 5, 2014

Viết sai hóa đơn thuế suất, thuế giá trị gia tăng kế toán phải làm như thế nào?

Hai bên lập biên bản điều chỉnh lại hóa đơn đã ghi sai thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trong biên bản điều chỉnh phải ghi rõ nguyên nhân, giá thanh toán, số ký hiệu, sêri, ngày… tháng… năm… của tờ hóa đơn.

Bên bán lập hóa đơn GTGT bổ sung thuế suất, tiền thuế và ghi rõ trên tờ hóa đơn là:"Số thuế GTGT ghi bổ sung (hoặc điều chỉnh giảm thuế suất thuế GTGT) của hóa đơn số ký hiệu, sêri, ngày… tháng… năm… của tờ hóa đơn ghi sai và theo biên bản điều chỉnh hóa đơn ngày… tháng… năm".

- Trường hợp lập hóa đơn chưa giao cho người mua, nếu phát hiện hóa đơn lập sai, người bán gạch chéo các liên và lưu giữ số hóa đơn lập sai. (giữ tại cuống, không xé khỏi cuống )

- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua nhưng chưa giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ hoặc hoá đơn đã lập và giao cho người mua, người bán và người mua chưa kê khai thuế nếu phát hiện sai phải hủy bỏ, người bán và người mua lập biên bản thu hồi các liên của số hóa đơn đã lập sai. Biên bản thu hồi hoá đơn phải thể hiện được lý do thu hồi hoá đơn. Người bán gạch chéo các liên, lưu giữ số hoá đơn lập sai và lập lại hóa đơn mới theo quy định.

- Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thoả thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hoá đơn điều chỉnh sai sót. Hoá đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hoá, giá bán, thuế suất thuế GTGT…, tiền thuế GTGT cho hoá đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hoá đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hoá đơn điều chỉnh không được ghi số âm

nguồn :http://ketoantainhahn.blogspot.com/2014/05/viet-sai-hoa-on-thue-suat-thue-gia-tri.html

Nhận làm kế toán tại nhà

Nhận làm kế toán tại nhà

Xin kính chào các Cty. Tôi chuyên nhận làm kế toán tại nhà, báo cáo thuế tháng, báo cáo thuế quý, báo cáo thuế năm, báo cáo tài chính, quyết toán cuối năm, vào sổ sách kế toán, hoá đơn chứng từ, những dịch vụ kế toán.
Lý do bạn chọn thuê kế toán làm việc tại nhà:
- Tiết kiệm chi phí so với việc thuê kế toán làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp(làm hành chính).
- Không phải đầu tư thêm máy vi tính & không gian làm việc cho nhân viên
- Được tư vấn thuế và cập nhật các chính sách thuế mới nhất.
Với dịch vụ kế toán tại nhà, chúng tôi hân hạnh được thực hiện các công việc sau cho quý Công ty; :
- Kê khai thuế hàng tháng, làm báo cáo thuế GTGT, thuế TNCN hằng tháng, báo cáo thuế TNDN tạm tính,tình hình sử dụng hóa đơn quý, quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN, báo cáo tài chính hằng năm.
- Hạch toán kế toán, lập và in đầy đủ các loại sổ sách kế toán theo chuẩn mực.
- Hạch toán và quyết toán thuế, sổ sách theo yêu cầu của doanh nghiệp.
- Tổng hợp và phân tích số liệu về các chi phí liên quan kế toán, Kiểm tra các chứng từ kế toán để phát hiện các sai sót so với quy định và điều chỉnh.
- Phối hợp cùng doanh nghiệp xử lý các vấn đề liên quan nghiệp vụ kế toán.
- Tư vấn kế toán, thuế để doanh nghiệp cập nhật và nắm bắt kịp thời các quy định hiện hành.
- Tư vấn nghiệp vụ, sẵn sàng giải đáp thắc mắc trong lĩnh vực kế toán.
- Cùng doanh nghiệp bàn bạc và xử lý các tình huống nếu nhận thấy sổ sách, chứng từ có vấn đề.
- Luôn sát sao với Doanh nghiệp để cập nhật thông tin, xử lý các tình huống, phát hiện và xử lý sai sót.
- Tổng hợp, phân tích, kiểm tra những thông tin liên quan đến tình hình kinh tế tài chính của doanh nghiệp.
Để biết thêm thông tin chi tiết về thuê kế toán làm việc tại nhà, hãy liên hệ với tôi.
Mức lương: 600.000/tháng hoặc thỏa thuận
Họ tên: Ms Hương
ĐT : 0968.137.996
Email : huong.49neu@gmail.com
Rất mong nhận được hồi âm của Quý công ty